Thứ Sáu, 17 tháng 5, 2019

Dấu Hiệu – Triệu Chứng Sốt Xuất Huyết – Cách Điều Trị và Phòng bệnh

Sốt xuất huyết là bệnh nguy hiểm, bất cứ chúng ta ai cũng có thể mắc bệnh. Mỗi lần dịch bùng phát, rất nhiều người tử vong và hao tốn rất nhiều chi phí y tế. Mỗi người chúng ta hãy cố gắng có ý thức phòng ngừa bệnh. Bài viết đưa ra những triệu chứng sốt xuất huyết, những dấu hiệu sốt xuất huyết và cách điều trị, phòng bệnh.

  1. Sốt xuất huyết là gì

Bệnh sốt xuất huyết Dengue là loại bệnh mắc phải khi nhiễm virus Dengue do muỗi Aedes aegypti hay còn gọi là muỗi vằn truyền nhiễm cho.

Sốt xuất huyết lây truyền sang người lành do họ bị muỗi Aedes aegypti chích. Đây là loại muỗi hay chích người vào ban ngày. Chúng không tự mang virus Dengue mà do chúng đốt người bệnh rồi từ đó truyền cho những người lành khác.

Hiện nay, sốt xuất huyết vẫn chưa có vắc-xin phòng ngừa hiệu quả. Y học vẫn đang trong quá trình nghiên cứu để tìm ra loại vắc-xin đặc trị. Hiện tại cũng chưa có thuốc hay phương pháp điều trị nào với loại bệnh này. Việc điều trị chủ yếu chỉ gồm những hoạt động theo dõi và chăm sóc và hỗ trợ các chức năng cần thiết cho cơ thể phụ hồi.

Triệu chứng sốt xuất huyết - Dấu hiệu sốt xuất huyết

Triệu chứng sốt xuất huyết – Dấu hiệu sốt xuất huyết

        2. Những dấu hiệu của sốt xuất huyết (cả người lớn và trẻ em)

Khi cảm thấy người kích thích vật vã, đau bụng, chảy máu chân răng… và các dấu hiệu của bệnh sốt xuất huyết dưới đây, người mắc sốt xuất huyết cần đến ngay cơ sở y tế để khám. Bệnh thường khởi phát một cách rất đột ngột và tiến triển nhanh qua 3 giai đoạn.

1-Ban đầu là giai đoạn sốt, trong 1 hoặc 2 ngày đầu, người bệnh bị sốt cao một cách đột ngột, nhiệt độ cơ thể có thể lên đến 39 – 40 độ C. Trong giai đoạn này, các triệu chứng bệnh thường rất khó phân biệt với các loại sốt virus thông thường.

Nếu có nghi ngờ bị mắc sốt xuất huyết, cần phải đưa người bệnh đến các trung tâm y tế để làm xét nghiệm Dengue NS1 Ag ngay. Nếu kết quả dương tính thì chắc chắn người bệnh đã mắc sốt xuất huyết và cần điều trị kịp thời.

2-Giai đoạn tiếp theo là giai đoạn rất nguy hiểm, thường bắt đầu từ ngày thứ 3 cho đến ngày thứ 7 kể từ khi bị sốt.

Vào thời điểm này có thể bệnh nhân đã hạ sốt nhưng lại xuất hiện những hiện tượng như xuất huyết dưới da, chảy máu cam hay chảy máu chân răng. Những vết xuất huyết dưới da thường xuất hiện ở mặt trước hai cẳng chân, mặt trong của cánh tay, bụng, đùi…Những vết này là các đốm đỏ hoặc một mảng bầm tím tùy theo mức độ.

Những biến chứng nặng hơn, như bệnh nhân có thể bị chảy máu nội tạng, tràn dịch màng phổi hoặc màng bụng, xuất huyết tiêu hóa hoặc nghiêm trọng hơn là xuất huyết não. Ở giai đoạn này, người bệnh cần được theo dõi sát và xét nghiệm tiểu cầu thường xuyên.

3-Sau giai đoạn nguy hiểm, bệnh nhân sẽ bước vào giai đoạn hồi phục. Lúc này bệnh nhân đã hết sốt và thể trạng bắt đầu tốt dần lên. Người bệnh đã có cảm giác thèm ăn, huyết động bắt đầu ổn định và người bệnh đi tiểu nhiều, các xét nghiệm tiểu cầu tăng dần lên và trở về trạng thái bình thường.

triệu chứng sốt xuất huyết

Triệu chứng sốt xuất huyết – Dấu hiệu sốt xuất huyết

Ngoài ra, bạn có thể nhận biết dấu hiệu số xuất huyết qua 5 dấu hiệu cảnh báo bệnh dưới đây và cần đến ngay cơ sở y tế để khám chữa kịp thời:

– Tự nhiên bồn chồn, kích thích vật vã hoặc li bì

– Nôn tăng

– Tự dưng kêu đau bụng hoặc tăng cảm giác đau

– Tiểu ít, số lần đi ít hơn, số lượng giảm hơn

– Chảy máu bất kỳ chỗ nào: chân răng, máu cam…

Khi đến bệnh viện khám, bác sĩ sẽ đánh giá thêm 3 dấu hiệu của bệnh sốt xuất huyết nữa là: phù nề, tràn dịch; gan to; tiểu cầu giảm.

Người dân tuyệt đối không nên tự ý truyền dịch khi bị sốt. Nếu cần thiết phải truyền, bác sĩ sẽ có chỉ định với sự theo dõi sát sao tốc độ truyền để tránh nguy cơ gây sốc.

Như trên đã nói, hiện nay, sốt xuất huyết chưa có thuốc điều trị đặc hiệu mà chỉ điều trị triệu chứng. Khi sốt cao, chỉ dùng paracetamol, tổng liều không quá 60mg/kg cân nặng/ngày với người lớn. Tuyệt đối không dùng aspirin, analgin, ibuprofen vì thể gây xuất huyết, toan máu.

Trong giai đoạn 7-10 ngày mắc sốt xuất huyết, người bệnh tốt nhất nên uống oresol; uống nhiều nước hoa quả, nước dừa, nước rau và nước lọc.

  1. Những triệu chứng sốt xuất huyết

Có 3 dạng dưới đây:

Triệu chứng sốt xuất huyết cổ điển

Đây là dạng có biểu hiện các triệu chứng điển hình và không có biến chứng. Bệnh thường bắt đầu với triệu chứng sốt và sẽ kéo dài trong vòng 4-7 ngày tính từ sau khi bị truyền bệnh bởi muỗi. Ngoài ra, còn có các triệu chứng như:

  • Sốt cao, lên đến 40,5oC;
  • Nhức đầu nghiêm trọng;
  • Đau phía sau mắt;
  • Đau khớp và cơ;
  • Buồn nôn và ói mửa;
  • Phát ban.

triệu chứng sốt xuất huyết

Triệu chứng sốt xuất huyết – Dấu hiệu sốt xuất huyết

Các ban sốt xuất huyết có thể xuất hiện trên cơ thể 3-4 ngày sau khi bắt đầu sốt và sau đó thuyên giảm sau 1-2 ngày. Người bệnh có thể bị nổi ban lại một lần nữa vào ngày sau đó.

Triệu chứng sốt xuất huyết có chảy máu

Các dấu hiệu sốt xuất huyết dạng này bao gồm tất cả các triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết nhẹ kèm theo tổn thương mạch máu và mạch bạch huyết, chảy máu cam, chảy máu ở nướu hoặc dưới da, gây ra vết bầm tím. Thể bệnh này có thể dẫn đến tử vong.

Triệu chứng sốt xuất huyết dengue

Thể bệnh này là dạng nặng nhất của bệnh sốt xuất huyết – bao gồm tất cả các biểu hiện của bệnh sốt xuất huyết nhẹ cộng với các triệu chứng chảy máu, kèm theo huyết tương thoát khỏi mạch máu, chảy máu ồ ạt trong và ngoài cơ thể, sốc (huyết áp thấp).

Loại này thường xảy ra trong lần nhiễm trùng sau, khi người bệnh đã có miễn dịch chủ động (do đã từng mắc bệnh) hoặc thụ động (do mẹ truyền sang) đối với một loại kháng nguyên virus. Bệnh thường biểu hiện nặng đột ngột sau 2 đến 5 ngày (giai đoạn hạ sốt). Dạng này của bệnh thường xảy ra ở trẻ em (đôi khi ở người lớn). Có thể gây tử vong, đặc biệt là ở trẻ em và thanh thiếu niên.

triệu chứng sốt xuất huyết

Triệu chứng sốt xuất huyết – Dấu hiệu sốt xuất huyết

     4. Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế bệnh sốt xuất huyết

Để phòng bệnh, một số mẹo có thể thực hiện:

  • Nên ở phòng máy lạnh hoặc phòng sạch sẽ để tránh muỗi vào;
  • Tại nơi có dịch, hạn chế đi ngoài trời lúc bình minh, hoàng hôn và buổi tối, vì khi đó có nhiều muỗi bên ngoài;
  • Mặc quần áo phủ kín khi bạn đi vào khu vực có dịch bệnh, nên áo sơ mi dài tay, quần dài, vớ và giày;
  • Bạn cũng nên thoa kem chống muỗi ở các vùng da không được quần áo che chắn như cánh tay, mặt, chân và cổ.
  • Luôn ngủ trong màn kể cả ban ngày tại nơi có dịch.
  • Khi bạn có bất cứ triệu chứng nào nghi ngờ sốt xuất huyết, hãy đi đến khám tại cơ sở y tế để được theo dõi và điều trị kịp thời, tránh lây lan cho công đồng.
  • Khi có dịch thì bạn phải báo cho chính quyền địa phương để phun thuốc diệt muỗi trên diện rộng.
  • Không có muỗi thì không có sốt xuất huyết. Mọi người cần tự giác làm vệ sinh nơi mình sinh sống, dọn dẹp nước đọng hoặc những nơi lăng quăng có thể phát triển

Sốt xuất huyết là căn bệnh phổ biến ở Việt Nam, do khí hậu nhiệt đới gió mùa nên dịch sốt xuất huyết dễ dàng lây lan ra cộng đồng. Vì thế cần ý thức phòng chống triệt để.


Từ khóa: triệu chứng sốt xuất huyết, dấu hiệu sốt xuất huyết

The post Dấu Hiệu – Triệu Chứng Sốt Xuất Huyết – Cách Điều Trị và Phòng bệnh appeared first on SỨC KHỎE THƯỜNG THỨC.

Đau Nửa Đầu Bên Trái Là Bệnh Gì và Cách Phòng Chống

Đau nửa đầu bên trái khiến người bệnh mất tập trung, lâu ngày sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm. Vậy, bệnh đau nửa đầu bên trái là bệnh gì và cách điều trị và phòng chống thế nào?

Đau nửa đầu bên trái là bệnh gì?  

Theo các tài liệu y khoa, hiện tượng đau nửa đầu bên trái là biểu hiện đặc trưng nhất của hội chứng đau nửa đầu Migraine. Đây là một căn bệnh khá phổ biến trên toàn thế giới.

Người mắc bệnh này thường bị đau 1/2 vùng đầu bên trái hoặc phải rất dữ dội theo chu kì vài lần trong 1 năm cho đến vài lần trong 1 tháng hay 1 tuần tùy mức độ nặng nhẹ của bệnh. 

Song song với cơn đau nửa đầu bên trái hoặc phải có thể là những cơn đau buốt, tê nhức đầu âm ỉ, buồn nôn, nôn, sợ ánh sáng và âm thanh lớn, cơ thể mệt mỏi, sức khỏe suy nhược. 

Chứng bệnh đau nửa đầu bên trái được cho là gây ra bởi hóa chất trong não, nhưng nguyên nhân chính xác là gì thì vẫn chưa xác định được. Đau đầu Migraine thường bắt đầu xảy ra trong thời kỳ niên thiếu và phổ biến hơn ở phụ nữ, hiếm khi gặp ở tuổi già và trẻ em. 

nửa đầu bên trái

 

Triệu chứng đau nửa đầu bên trái

  • Đau bên trái đầu, nhất là các vùng ở quanh thái dương, hốc mắt bên trái, các cơn đau thường theo nhịp tương ứng với nhịp đập của mạch máu và có thể kéo dài từ 4 đến 72 giờ.
  • Cơn đau nửa đầu bên trái thường kèm theo cảm giác buồn nôn hoặc chóng mặt, thỉnh thoảng còn có thể nhìn thấy những ánh sáng lấp lóa
  • Người bị đau nửa đầu bên trái thường sợ những tiếng ồn, tiếng động lớn hoặc ánh sáng quá mạnh.

Đau nửa đầu bên trái nguy hiểm thế nào 

Theo các bác sĩ, cơn đau nửa đầu bên trái kéo dài khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi, căng thẳng, lâu ngày sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tâm lý của bệnh nhân. Từ đó làm cho công việc, học tập và sinh hoạt cũng bị đảo lộn theo.

Theo kết quả của nhiều nghiên cứu, đau nửa đầu nếu không được chữa trị đúng và kịp thời dễ dẫn tới trầm cảm, suy giảm thị lực, gây giảm trí nhớ, mất tập trung, suy nhược cơ thể, đột quỵ… 

Tại Việt Nam, phần lớn người bệnh thường tự ý chẩn đoán và sử dụng thuốc giảm đau một cách thường xuyên trước khi buộc phải đi khám bác sĩ.

Khi người bệnh đi khám thì đau nửa đầu bên trái vẫn dễ bị chẩn đoán nhầm với một số nguyên nhân gây đau đầu khác như viêm xoang… nên có thể dẫn đến điều trị không đúng căn bệnh.

Cách chữa đau đầu nửa bên trái 

Bệnh nhân có thể sử dụng thuốc sẽ giúp làm giảm cơn đau một cách hiệu quả theo sự hướng dẫn của các bác sĩ. Tuy nhiên, cần tránh lạm dụng thuốc.

Nếu bạn bị bệnh đau nửa đầu trái do căng thẳng hay lo lắng thì chườm đá là cách nhanh và đơn giản nhất.

Nếu bệnh đau nửa đầu trái do căng thẳng kéo dài, do bệnh đau nửa đầu Migraine hay do thiếu máu não, thoái hóa đốt sống cổ thì nên massage mặt, cổ và vùng đầu để giúp lưu thông máu tốt hơn, giảm sự co giãn mạnh của mạch máu não, và làm vùng này thả lỏng, thư giãn giúp giảm đau nhức.

Uống nước chanh và trà gừng cũng là một trong những phương pháp giúp bạn giảm bớt cơn đau nhức đầu.

Lúc bị đau nửa đầu bên trái bạn nên tìm một chỗ tối và yên tĩnh nằm nghỉ ngơi thư giãn, không suy nghĩ công việc, cách rất hữu hiệu để giảm trạng thái của cơn đau.

đau nửa đầu bên trái

 

Cách phòng tránh đau nửa đầu bên trái

– Có một chế độ làm việc, sinh hoạt và nghỉ ngơi hợp lí.

– Không lạm dụng chất chất kích thích như rượu, bia và thuốc lá. 

– Có chế độ dinh dưỡng cân đối và đầy đủ các chất cần thiết giúp cơ thể luôn được khỏe mạnh và tăng cường sức đề kháng.

– Cần có một chế độ tập luyện thể dục, thể thao, vận động hàng ngày.

– Hạn chế tối đa việc sử dụng các loại thuốc Tây và thuốc giảm đau.

-Tránh căng thẳng, luôn có tinh thần thoải mái, yêu đời, tích cực trong cuộc sống. 

Tuy nhiên nếu căn bệnh thường xuyên diễn ra và ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như cuộc sống của bạn thì cần phải đi khám tại các cơ sở y tế để được chữa trị kịp thời. Người bệnh cần nắm được kiến thức cũng như biện pháp phòng tránh để đẩy lùi cơn đau này

The post Đau Nửa Đầu Bên Trái Là Bệnh Gì và Cách Phòng Chống appeared first on SỨC KHỎE THƯỜNG THỨC.

Sốc Phản Vệ Là Gì và Cách Sơ Cấp Cứu

Sốc phản vệ là gì

Bài viết làm rõ khái niệm sốc phản vệ là gì, cách xử lý sơ cấp cứu và phòng tránh. Sốc phản vệ là một phản ứng quá mẫn có thể gây sốc và suy hô hấp, truỵ tim mạch đe dọa tơi tính mạng. Sốc phản vệ có thể diễn ra trong vòng vài phút đến vài giờ sau khi tiếp xúc với tác nhân gây dị ứng. Gần như bất cứ tác nhân gây dị ứng nào như: nọc côn trùng, phấn hoa, nhựa cây, thực phẩm hay thuốc, đều có khả năng gây ra sốc phản vệ. Ở một số người có phản ứng phản vệ không rõ nguyên nhân.

Nguyên nhân gây sốc phản vệ

Có rất nhiều nguyên nhân gây ra sốc phản vệ như thuốc, thực phẩm, nọc côn trùng, nhựa, phấn thực vật…, cụ thể như sau:

Thuốc

Thuốc là nguyên nhân gây sốc phản vệ hàng đầu cho người bệnh. Trong đó, tiêm tĩnh mạch là nguy hiểm nhất. Tất cả các loại thuốc đều có thể gây sốc phản vệ, thường gặp nhất là thuốc kháng sinh họ β lactam, chống viêm giảm đau, giãn cơ, chống co giật, cản quang, gây tê, gây mê…

Thức ăn

Những loại thức ăn có nguồn gốc động thực vật có thể gây sốc phản vệ như: cá thu, cá ngừ, tôm, tép, ốc, nhộng, trứng, sữa, thơm, khoai tây, đẫu phụng, đậu nành, các loại hạt, các chất phụ gia…

Nọc côn trùng

Khi bị các loại côn trùng đốt, cắn…như ong, rắn, rết, bọ cạp, nhện…cắn thì độc tố trong nọc côn trùng tiết ra sẽ gây nên sốc phản vệ.

Các nguyên nhân khác như do phấn hoa, nhựa cây…

sốc phản vệ

Sốc phản vệ là gì

Biểu hiện của người bị sốc phản vệ

Trường hợp nạn nhân là người nhạy cảm, khi bị sốc phản vệ có thể có những phát ban trên da, mắt và môi có thể sưng to. Niêm mạc họng cũng có thể bị sưng lên gây khó thở và sốc. Phản vệ cũng có thể kèm theo các triệu chứng như choáng váng vật vã, thay đổi tri giác, đau quặn bụng, buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy…

Khi bị sốc phản vệ sau khi tiêm phòng hay bị côn trùng đốt, trẻ em thường thấy yếu mệt, lờ đờ và tình trạng ngày càng gia tăng. Trẻ lúc này có biểu hiện nghẹt thở, thiếu không khí, ho và sợ hãi. Da của trẻ trở nên xanh nhợt, mạch đập yếu dần và huyết áp hạ đáng kể. Có thể kèm hiện tượng hôn mê và co giật.

Triệu chứng lâm sàng của sốc phản vệ do thuốc hay các nguyên nhân khác về cơ bản giống nhau và xảy ra ở tất cả các cơ quan nội tạng trong cơ thể.

Hệ hô hấp

Nạn nhân thấy khó thở, ngạt, tím tái, suy hô hấp cấp do co thắt phế quản gây nghẹt thở. Sốc phản vệ gây phù dây thanh, phù khí quản, co thắt phế quản có trường hợp phù phổi.

Hệ tim mạch

Sốc phản vệ làm giãn tĩnh mạch, tụt huyết áp, trụy tim mạch thường xuất hiện sớm do hậu quả của các chất hóa học đưa vào cơ thể. Thiếu oxy trong máu, giảm thể tích tuần hoàn dẫn đến toan máu và giảm co bóp cơ tim, đây là giai đoạn nặng của sốc phản vệ.

Hệ thần kinh

Nạn nhân nhanh chóng bị đau đầu, chóng mặt, chân tay run, nhận thức lơ mơ, nói lảm nhảm, co giật toàn thân và có thể ngất xỉu hay hôn mê.

Hệ tiêu hóa

Nếu bị sốc phản vệ do thực phẩm hay thuốc qua đường uống, bệnh nhân sẽ đau bụng dữ dội, nôn, buồn nôn, tiêu chảy không kiểm soát, thậm chí chảy máu tiêu hóa.

Da

Da của bệnh nhân bị mẩn ngứa, nổi mề đay, phù Quincke (sưng nề xuất hiện nhanh và đột ngột ở cả vùng dưới và trên bề mặt của da và niêm mạc, chủ yếu xuất hiện ở lưỡi, môi, mắt, quanh miệng, bàn tay, bàn chân, hầu họng và bộ phận sinh dục).

sốc phản vệ

Sốc phản vệ là gì

 Cách sơ cấp cứu sốc phản vệ

Tình trạng nghiêm trọng có thể dẫn tới tử vong ở trẻ nếu không có phương pháp sớ cấp cứu kịp thời. Vậy nếu phát hiện người thân có biểu hiện sốc phản vệ cần gọi cấp cứu và thực hiện ngay những cách sơ cấp cứu sau:

Với trẻ em

  • Cần đặt trẻ nằm với tư thế nâng chân cao hơn và quay đầu sang bên ở nơi thoáng khí.
  • Nếu do bị côn trùng đốt, cần phải loại bỏ được ngòi đốt của côn trùng và chườm đá vào chỗ bị đốt, đồng thời giữ yên tay chân trẻ tránh hoạt động. Nếu sốc phản vệ (do nhỏ thuốc vào mũi hoặc mắt), nhanh chóng rửa sạch mắt bằng nước sạch.
  • Nếu sốc phản vệ do uống thuốc, cần cho trẻ nôn ra.
  • Nếu trẻ bị rối loạn hoặc ngừng hoạt động hệ hô hấp và tim mạch, cần tiến hành các bước như trong phần Sơ cứu hồi sức tim phổi. (Xem thêm: 4 Phương Pháp Hô Hấp Nhân Tạo Phổ Biến Nhất Trên Thế Giới)
  • Đưa nạn nhân đến trạm y tế, bệnh viện, phòng khám gần nhất.

Với người lớn

Kiểm tra những thuốc đặc trị mà bệnh nhân có thể mang theo để điều trị. Cho nạn nhân dùng thuốc theo hướng dẫn, tiếp theo:

  • Đặt người bệnh nằm ở tư thế chân cao hơn đầu.
  • Nới lỏng quần áo và đắp chăn cho người bệnh.
  • Nếu có ói hay chảy máu từ miệng, lật người bệnh nằm nghiêng để đề phòng sặc.
  • Nếu không có dấu hiệu tuần hoàn (thở, ho hoặc vận động), bắt đầu hồi sức tim phổi.

sốc phản vệ

Sốc phản vệ là gì

Làm gì để phòng tránh bị sốc phản vệ

Sốc phản vệ có thể xảy ra rất sớm hay có thể muộn hơn sau một vài giờ, nhưng khi đã xảy ra, diễn tiến sẽ rất nhanh trong vòng 1–2 phút và chuyển sang trạng thái nguy kịch, lúc này rất khó để thay đổi tình huống. Vì vậy, bạn hãy lưu ý những điều sau để phòng tránh bị sốc phản vệ:

– Nếu bạn có tiền sử dị ứng, hãy luôn mang theo bên mình các loại thuốc giải dị ứng. Đến cơ sở y tế khám và điều trị ngay sau khi dùng các thuốc trên để cắt cơn phản vệ.

– Khi đang tiêm thuốc, nếu thấy có những cảm giác khác thường như bồn chồn, hốt hoảng, sợ hãi, tê lưỡi.. hãy nói ngay với y, bác sĩ để ngừng tiêm và kịp thời xử lý.

– Sau khi tiêm thuốc xong nên ở lại phòng tiêm khoảng 15-30 phút, không nên ra về ngay đề phòng sốc phản vệ xảy ra muộn hơn (tùy cơ địa từng người).

– Sử dụng đúng thuốc, an toàn, đúng theo chỉ định.

– Khi ăn đồ ăn lạ, nên thử một lượng nhỏ để thử phản ứng của cơ thể. Chờ sau 24 giờ mới nên ăn lại nếu không thấy hiện tượng gì bất thường.

Như vậy, chúng ta đã hiểu sốc phản vệ là gì, cách xử lý sơ cấp cứu khi gặp và những cách phòng chống trong cuộc sống.


Từ khóa: sốc phản vệ là gì

The post Sốc Phản Vệ Là Gì và Cách Sơ Cấp Cứu appeared first on SỨC KHỎE THƯỜNG THỨC.

Chủ Nhật, 12 tháng 5, 2019

Thượng Mã Phong Là Gì và Cách Xử Lý Tình Huống Xảy Ra

Thượng mã phong là gì

Bạn đã từng nghe nói đến chứng thượng mã phong, vậy thượng mã phong là gì? Thượng mã phong là tình trạng đột tử trong sinh hoạt tình dục khi dương khí bị thất thoát, nguyên do tinh dịch tiết ra quá nhiều. Đây là hiện tượng nguy hiểm nhất trong sinh hoạt tình dục, nếu không biết cách xử lý kịp thời có thể gây tử vong.

Tham khảo: 6 Kỹ Năng Sơ Cấp Cứu Cơ Bản Có Thể Cứu Sống Mạng Người

Nguyên nhân chứng thượng mã phong

Thượng mã phong còn được gọi là phạm phòng (trúng phong, trúng phòng) là một hiện tượng có thể gây đột tử hoặc để lại di chứng ở con người khi sinh hoạt tình dục trong một số điều kiện nhất định. Biểu hiện thường gặp như: nam giới quan hệ tình dục đạt đến cực khoái rồi xuất tinh bỗng nhiên bất tỉnh, chân tay lạnh, toát mồ hôi, thở gấp sau khi xuất tinh, không có tổn thương thực thể; hoặc khi giao hợp, tinh dịch liên tục chảy ra đến kiệt sức.

Trong trường hợp này, nếu không được cấp cứu kịp thời có thể ngưng thở, tim ngừng hoạt động. Bệnh thường xuất hiện một cách ngẫu nhiên, có nhiều trường hợp bệnh phát sinh nhiều lần. Phần nhiều các trường hợp thượng mã phong xảy ra trong thời gian ngắn, sau vài phút nghỉ ngơi, sẽ trở lại bình thường. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp do đột quỵ hoặc mắc chứng “trúng phong” do xuất huyết não, khó hồi phục, có khả năng tử vong.

Thượng mã phong có thể xuất hiện ở người có rối loạn nhịp tim nặng, động kinh, rối loạn tuần hoàn não; Có thể xuất hiện ở người vừa bị bệnh nặng, đang trong giai đoạn phục hồi đã giao hợp và hưng phấn quá; Người cao tuổi vẫn sinh hoạt tình dục quá mức; Việc sinh hoạt tình dục nhiều lần trong một thời gian ngắn cũng dẫn đến chứng thượng mã phong. Thông thường, chứng thượng mã phong thường gặp trên người có sẵn bệnh lý tim mạch, trong quá trình giao hợp do kích thích thần kinh thực vật quá mức, từ đó dẫn đến trụy tim mạch.

Thượng mã phong

Vị trí huyệt xử lý tình huống thượng mã phong

Ngoài ra, chứng thượng mã phong có thể xảy ra trong một số trường hợp như:

  • Công việc căng thẳng, ăn uống thất thường, thiếu ngủ… khiến tinh thần thể xác đã quá mệt mỏi;
  • Thiếu kinh nghiệm về quan hệ tình dục;
  • Lâu ngày mới sinh hoạt lại, mới cưới, ham muốn quá mạnh;
  • Uống quá nhiều rượu, bia trước khi quan hệ tình dục;
  • Sinh hoạt tình dục vô độ, không tiết chế ;

Hành động cần thiết của người nữ

Gặp trường hợp người đàn ông đã rơi vào trạng thái “sốc”, lúc này, người phụ nữ cần bình tĩnh. Hãy khoan đẩy dương vật của đàn ông ra khỏi âm đạo mà lấy ngay một vật nhọn (trâm cài tóc, kim khâu, tăm…) châm mạnh vào xương cụt, tiếp sau đó, ấn vào huyệt nhân trung (nằm trên môi, đoạn từ mũi đến môi trên). Sau đó, chậm rãi, nhẹ nhàng đưa người đàn ông nằm xuống, xoa đều toàn thân, kết hợp thực hiện hô hấp nhân tạo, gọi ngay cấp cứu để giúp đỡ. Dù ở trường hợp nào cũng phải làm ngay không chậm trễ, nếu chậm, người bệnh sẽ ngừng tim, ngưng thở không hồi phục.

Thượng mã phong

Cây trâm dùng châm vào huyệt

Lời khuyên dành cho đàn ông

Để phòng tránh chứng thượng mã phong, đàn ông nên lưu ý một số điểm sau:

  • Nên tạo thói quen sinh hoạt tình dục một cách khoa học, điều độ và hợp lí;
  • Chỉ nên sinh hoạt trong trạng thái tinh thần, thể lực tương đối tốt;
  • Số lần giao hợp trong tuần cần phù hợp với tình hình sức khỏe và thói quen của hai vợ chồng.
  • Không quan hệ tình dục ngay sau khi vừa ăn no, vừa uống rượu say, hay vừa làm việc mệt xong…
  • Người có bệnh tăng huyết áp, bệnh tim mạch, khi giao hợp cần lượng sức, động tác không nên quá mãnh liệt, thời gian không kéo dài quá lâu, đồng thời nên chọn tư thế phù hợp để tránh gắng sức;
  • Khi đang sinh hoạt, nếu cảm thấy tức ngực, đau ngực, khó thở, cần tạm dừng để nghỉ ngơi phục hồi sức khỏe;

Đọc xong bài viết, bạn đã hình dung được chứng thượng mã phong là gì. Tuy nhiên, cũng không phải quá lo lắng, đàn ông cần ý thức chăm chỉ rèn luyện sức khỏe thể chất, ăn uống khoa học, tránh căng thẳng…giúp thể nâng cao sức khỏe tình dục.

Xem thêm: 4 Phương pháp hô hấp nhân tạo


Từ khóa: thượng mã phong, thượng mã phong là gì, thuong ma phong

The post Thượng Mã Phong Là Gì và Cách Xử Lý Tình Huống Xảy Ra appeared first on SỨC KHỎE THƯỜNG THỨC.

6 Kỹ Năng Sơ Cấp Cứu Cơ Bản Có Thể Cứu Sống Mạng Người

Trong một số trường hợp, bạn có thể cứu sống một mạng người nhờ nắm vững 6 kỹ năng sơ cấp cứu kịp thời trong bài viết này.

Nếu người thân trong gia đình không may gặp phải vấn đề về sức khỏe một cách bất ngờ như lên cơn đau tim hoặc đột ngột ngất đi. Trong khi chờ đợi xe cấp cứu đến (gọi 115), bạn phải thực hiện những hoạt động sơ cứu cần thiết. Bởi vì những gì bạn làm trong những giây phút đầu tiên có thể quyết định tình trạng bệnh, thậm chí có thể cứu mạng một con người.

1. Hô hấp nhân tạo

Một kỹ năng quan trọng nhất đế cứu người là hô hấp nhân tạo, hà hơi thổi ngạt. Hô hấp nhân tạo cho đến khi xe cứu thương đến có thể tăng gấp 3 lần cơ hội sống của người bệnh.

Kỹ năng sơ cấp cứu này thường dùng cho các trường hợp bị đuối nước. Trước tiên, đưa nạn nhân vào nơi khô ráo, bằng phẳng, kê khăn hoặc áo xuống cổ nạn nhân, đặt nghiêng đầu rồi dùng khăn sạch móc hết đờm, dãi trong họng.

Sau đó đặt thẳng lại đầu, quỳ bên cạnh nạn nhân (ngang tim), đặt bàn tay trái lên 1/3 dưới xương ức, bàn tay phải úp lên mu bàn tay trái, hai tay duỗi thẳng, hai vai vuông góc với tay. Dồn sức nặng của toàn thân ép xuống lồng ngực của nạn nhân nhịp nhàng, liên tục 60-80 lần/1 phút.

Cứ sau khoảng 20-30 lần ép tim, bạn chuyển sang thổi ngạt 2 lần. Đặt một tay lên trán lấy hai ngón tay bịt mũi nạn nhân, đồng thời một tay lên cằm nạn nhân, kéo về phía sau sao cho miệng nạn nhân mở ra, thổi ngạt từ từ để không khí từ miệng bạn dần đi vào phổi nạn nhân. Làm liên tục ép tim lồng ngực và hà hơi thổi ngạt khoảng 30 phút cho đến khi nạn nhân tỉnh lại và đưa đi cấp cứu.

sơ cấp cứu

Sớ cấp cứu theo phương pháp hô hấp nhân tạo “Hà hơi thổi ngạt” kết hợp “Ấn tim ngoài lồng ngực”

Xem bài: 4 Phương pháp hô hấp nhân tạo

2. Cầm máu và băng bó vế thương

Khi thấy người bị thương nghiêm trọng, chảy nhiều máu, cần thực hiện việc cầm máu Ga-rô.

Đây là cách cầm máu tạm thời bằng dây cao su hoặc dây vải xoắn chặt vào đoạn chi, để làm ngừng lưu thông máu từ phía trên xuống phía dưới của chi.

Tuy nhiên nếu thực hiện không đúng cách có thể làm cả đoạn chi bị hoại tử và phải cắt bỏ. Vì vậy, nếu không nắm rõ về cách thực hiện ga-rô như trên, tốt hơn hết bạn cần áp dụng một cách sơ cấp cứu đơn giản hơn.

1 – Nâng vùng bị thương cao hơn tim nếu có thể.

2 – Sử dụng gạc vô trùng băng chỗ chảy máu. Nếu không có sẵn gạc có thể sử dụng khăn hoặc một mảnh áo sạch để cầm máu.

Chú ý: tuyệt đối không cố gắng loại bỏ các dị vật quá lớn hoặc đâm quá sâu vì có thể làm chảy máu nhiều hơn và nhiễm trùng vết thương.

Sau khi cầm máu và làm sạch vết thương, băng bó là bước làm tiếp theo. Với vết thương nằm ở đoạn bộ phận có độ lớn đều nhau như cổ tay, bạn có thể sử dụng cách băng xoắn ốc. Đây là cách băng bó đơn giản nhất, đầu tiên bạn quấn 2 vòng để cố định gạc, sau đó cho đường băng quấn vòng đi dần lên, vòng băng sau đè lên 2/3 vòng băng trước cho đến khi che kín toàn bộ vết thương, xong buộc băng lại.

Những vết thương nằm ở bộ phận có độ lớn không đều nhau như khuỷu tay, khuỷu chân băng theo cách băng chữ nhân. Cách băng này gần giống băng xoáy ốc nhưng mỗi vòng đều gấp lại. Cố định gạc, quấn một vòng xoáy, ngón cái tay trái đè lên chỗ định gấp giữ chặt vòng băng. Nới dài cuộn băng thêm khoảng 15cm, tay phải lật băng kéo xuống dưới và gấp lại. Sau đó quấn chặt chỗ băng, kết thúc với hai vòng tròn và cố định.

sơ cấp cứu

Cách băng chữ nhân

Với các vết thương ở các vùng vai, nách, bẹn, mông, cẳng tay, gót chân…, phải băng theo hình số 8 với các đường băng bắt chéo.

sơ cấp cứu

Cách băng số 8

Dù thực hiện cách nào, cũng phải tuân thủ nguyên tắc: băng kín vết thương, chặt vừa phải.

3. Không được tự ý di chuyển người bị thương

Trong mọi trường hợp, tuyệt đối không tự ý di chuyển người bị thương trừ khi người đó đang ở vào vị trí thực sự nguy hiểm như trên đường cao tốc, nơi có nguy cơ cháy nổ, chết đuối…

Lý do là, việc di chuyển người bị nạn không đúng cách sẽ vô tình khiến người bệnh bị tổn thương nặng hơn, chẳng hạn như trường hợp bệnh nhân tai biến mạch máu não. Nếu bị di chuyển, các mạch máu não sẽ vỡ ra, khiến bệnh càng thêm nặng.

4. Sơ cấp cứu trường hợp bị hóc dị vật

sơ cấp cứu

Sơ cấp cứu hóc dị vật cho người lớn

Khi bị hóc dị vật, chúng ta nên sử dụng thủ thuật Heimlich, rất hiệu quả và an toàn. Cách thực hiện những bước sau:

Đối với người lớn

– Nếu nạn nhân đứng được, đỡ bệnh nhân đứng thẳng, người cấp cứu đứng phía sau, hai tay ôm bụng sát trên xương ức dùng cả thân người mình giật mạnh từ trước ra sau và từ dưới lên trên, tác động làm tăng áp lực trong lồng ngực tống dị vật ra.

– Khi nạn nhân bị ngã, không đứng được, cần lật nghiêng người hoặc nằm ngửa nhưng đầu nghiêng. Lấy hai bàn tay ấn vào phía trên xương ức thật mạnh từng cái một. Sau mỗi đợt ép, dùng 2 – 3 ngón tay để móc khoang miệng kiểm tra xem dị vật ra chưa.

Động tác nhanh và dứt khoát

Đối với trẻ nhỏ

– Một tay giữ bé, một tay dùng lòng bàn tay vỗ thật mạnh 5 – 7 cái vào lưng bé, chỗ giữa hai xương bả vai. Hành động này sẽ khiến áp lực trong lồng ngực trẻ tăng lên để tống đẩy dị vật ra ngoài.

– Sau khi thực hiện xong mà trẻ vẫn khó thở và tím tái, cần đặt bé nằm ngửa, dùng hai ngón trỏ ấn nhanh, mạnh, đột ngột vào xương ức.

Nếu thấy cháo, sữa, canh… chảy từ mũi, miệng ra, cần hút sạch để thông đường thở cho trẻ.

-Với trẻ dưới 2 tuổi, có thể dùng phương pháp vỗ lưng ấn ngực. Lấy 3 ngón tay (ngón trỏ và ngón giữa chĩa ra) ấn mạnh 5 lần vào vùng thượng vị (vùng trên rốn và dưới xương ức).

Làm động tác này tới khi nào trẻ thấy đỡ hơn, tỉnh táo hơn.

– Với những bé còn tỉnh táo, nói được, giữ trẻ đứng thẳng. Một người đứng ra sau lưng, ôm ngang thắt lưng bé, một tay tạo thành nắm đấm ấn mạnh lên vùng thượng vị, dưới xương ức của trẻ.

Ấn mạnh theo hướng từ dưới lên trên liên tiếp.

– Nếu trẻ hôn mê, cần đặt bé nằm ngửa. Người thân quỳ gối, nắm 2 bàn tay thành 2 nắm đấm, đột ngột ấn vào dưới xương ức của trẻ. Ấn mạnh liên tiếp tới khi nào bé tỉnh.

Hội Chữ thập đỏ khuyên rằng, trước đó nên dùng lòng bàn tay vỗ vào lưng nạn nhân tầm 5 phút để kích thích hô hấp trước khi sử dụng thủ thuật này.

Sau khi dị vật bị tống ra ngoài, bạn nên hô hấp nhân tạo cho bệnh nhân.

sơ cấp cứu

Sơ cấp cứu hóc dị vật cho trẻ em

5. Luôn có sẵn Aspirin trong tủ thuốc gia đình

Với bệnh nhân bị bệnh tim, khi cơn đau tim tấn công, các tế bào máu và tiểu cầu đổ dồn về các vị trí bị tổn thương, có thể gây ra tình trạng tắc nghẽn mạch máu.

Aspirin có khả năng ngăn ngừa sự hình thành cục máu đông trong vòng 5 phút sau khi uống. Nếu người thân bị lên cơn đau tim, hãy cho họ uống 1 viên Aspirin trước gọi cấp cứu.

6. Sơ cấp cứu vết bỏng

Gặp nạn nhân bị bỏng, bạn cũng nên thực hiện các bước sau:

– Xối nước lạnh lên vết thương trong 10-20 phút.

– Lau vết thương với khăn thấm nước lạnh. KHÔNG bôi đá, bơ hay bất kì thứ gì khác lên vùng da bị bỏng. (có thể bôi bơ lên vết bỏng do dầu hắc gây ra, song với các trường hợp khác, không nên áp dụng “mẹo” này)

– Làm sạch da bằng xà phòng và nước.

– Uống thuốc giảm đau có chứa acetaminophen (ví dụ: Panadol) hay ibuprofen.

Không cần phải băng bó các vết bỏng nhẹ và nên cởi bỏ bớt quần áo và phụ kiện, trang sức (áo lót, đồng hồ, dây chuyền…) ra.

 

Có nhiều người bệnh may mắn được cứu sống trong gang tấc nhờ sự hiểu biết của người thân trong việc sơ cấp cứu kịp thời, đúng cách trước khi được đưa tới bệnh viện. Vì thế, mỗi người chúng ta cần trang bị cho mình những kiến thức cần thiết để có thể áp dụng trong những trường hợp nguy cấp nói trên.

The post 6 Kỹ Năng Sơ Cấp Cứu Cơ Bản Có Thể Cứu Sống Mạng Người appeared first on SỨC KHỎE THƯỜNG THỨC.

4 Phương Pháp Hô Hấp Nhân Tạo Phổ Biến Nhất Trên Thế Giới

Hô hấp nhân tạo là hoạt động sơ cấp cứu cấp thiết, giúp nạn nhân phục hồi hơi thở khi gặp tai nạn đuối nước. Là công việc phải thực hiện ngay khi cứu được nạn nhân, không được chậm trễ, nhưng cần thực hiện chính xác, đúng quy trình.

Trong nhiều trường hợp, mặc dù nạn nhân tuy đã được cứu ra khỏi nước, nhưng vẫn bị thiệt mạng, chủ yếu là do một trong hai nguyên nhân sau:

  1. Nạn nhân uống nước quá nhiều hoặc ngưng thở quá lâu nhưng không được hồi sức cấp cứu kịp thời;
  2. Người cứu hộ xử lý quá chậm hoặc xử lý không đúng các thao tác kỹ thuật hồi sức để tái lập lại sự sống.

Cần nhớ, thời gian và tốc độ xử lý cấp cứu người chết đuối phải được tính từng phút, vì vậy cần thao tác chính xác, đúng quy trình và tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Người cứu hộ phải hết sức khấn trương cấp cứu và hồi phục nạn nhân trong khoảng 5-7 phút (kể từ lúc nạn nhân ngưng thở) bằngcác phương pháp HÔ HẤP NHÂN TẠO phù hợp.
  • Có nhiều cách hô hấp nhân tạo, nhưng không cần phải thực hiện tất cả. Chỉ nên chọn một phương pháp nào mà ta cảm thấy là đưa đến hiệu quả cao nhất và phù hợp nhất.
  • Đôi khi ta còn phải hô hấp nhân tạo ngay khi tiếp xúc với nạn nhân giữa dòng nước, kẻo nếu không, khi kéo được nạn nhân vào đên bờ thì đã muộn.
  • Việc đầu tiên phải làm để hồi sức là xốc nước nhanh cho nạn nhân (không quá 10s) bằng cách để cả người nạn nhân vắt qua vai người cứu hộ (phần bụng của nạn nhân đè lên vai người cứu hộ). Nên kết hợp vừa xốc nước vừa chạy tới chỗ bằng phẳng để đặt nạn nhân nằm xuống. (Ví dụ ở biển, nếu đã dìu được nạn nhân vào đến chỗ nước nông ngang đầu gối là vác ngay nạn nhân lên vai để vừa xốc nước vừa chạy tiếp lên đến bờ)
  • Tiếp đó là nới rộng hay cởi bỏ áo để tránh làm nghẹt cơ quan hô hấp; cạy miệng nạn nhân, dùng tay hay khăn sạch móc hết đờm dãi và những mọi thứ cản trở hô hấp trong miệng, rồi tiến hành hô hấp nhân tạo.

hô hấp nhân tạo

Xốc nước cho nạn nhân trước khi thực hành hô hấp nhân tạo

Phương pháp hô hấp nhân tạo Sylvester

Phương pháp này do ông Sylvester tìm ra, được sử dụng rộng rãi vào năm 1856.

Cách thực hành hô hấp nhân tạo Sylvester:

  1. Thở ra

Đặt 2 cánh tay của nạn nhân gập lại đặt lên trên giữa ngực. Người cứu hộ nhấn mạnh thật thẳng xuống xương sườn để ép phổi tống không khí ra ngoài.

  1. Hít vào

Người cứu hộ ngả người ra sau đến khi mông ngồi lên gót chân, đồng thời kéo bẹt 2 tay nạn nhân ra cho đến khi chấm đất. Động tác này nâng cao các xương sườn lên, làm cho không khí đi vào phổi. Làm khoảng từ 15 đến 20 lần trong một phút.

Lưu ý: Phương pháp hô hấp nhân tạo này này áp dụng cho các bà đang có bầu hay người đang bị vết thương nơi bụng.

hô hấp nhân tạo

Cách hô hấp nhân tạo theo phương pháp Sylverter

Phương pháp hô hấp nhân tạo Schaeffer

Phương pháp hô hấp nhân tạo này do Giáo sư, bác sĩ E. Charpey Schaeffer tìm ra năm 1903. Phương pháp này hiệu quả hơn phương pháp trên, dễ làm và ít mệt hơn.

Cách thực hành hô hấp nhân tạo Schaeffer:

  • Đặt nạn nhân nằm sấp trên một tấm ván, phiến đá phẳng, trên một ghế dài (bằng phẳng và chắc chắn là được), tay đưa lên phía đầu, mặt ngoảnh về một bên;
  • Chèn giữa hai hàm răng một miếng nút chai hay một miếng gỗ nhỏ có buộc dây, nhằm giữ thông đường thở trong suốt quá trình cấp cứu. (Dây buộc là phòng khi nạn nhân tỉnh lại, có thể nuốt vật chèn răng này)
  • Người cứu hộ quỳ phía sau nạn nhân, hai đầu gối tì xuống đất, hoặc ngồi nhẹ lên bắp chân nạn nhân (trong trường hợp nạn nhân nằm trên ghế) và đặt 2 bàn tay xòe trên lưng nạn nhân, phía trên khung xương chậu, hai ngón tay cái có thể giáp nhau, các ngón tay khác áp chặt vào hai bên sườn của nạn nhân, phía dưới các xương sườn cụt một chút, đừng để tay tì lên gan;
  • Nhô người lên, hai tay tì mạnh lên lưng nạn nhân, với sức nặng của thân mình và đếm nhẩm trong 2 giây. Cử động này có mục đích ép bụng nạn nhân, làm cho hoành cách mô bị đẩy mạnh lên cao, ép buồng phổi lại, tống khí độc ra ngoài. Đếm xong lại từ từ trở lại tư thế đầu. Khi buông ra, hoành cách mô hạ xuống, phổi nới rộng, khí trong lành tràn vào. Cứ tiếp tục như trên (từ 15 đến 20 lần trong một phút) cho phù hợp với nhịp thở bình thường của mình (THỞ RA ấn xuống, HÍT VÀO ngả người ra sau);
  • Khi nạn nhân đã dần dần hồi tỉnh, đã thoi thóp thở, vẫn phải tiếp tục cấp cứu. Nhưng phải để ý, khi nạn nhân hít vào, phải nhấc hẳn tay ra để nạn nhân thở dễ dàng.

hô hấp nhân tạo

Cách hô hấp nhân tạo Schaeffer

Phương pháp hô hấp nhân tạo Nielsen

Hô hấp nhân tạo

  1. Thở ra

Cấp cứu viên đặt hai bàn tay lên lưng nạn nhân: hai ngón tay cái đụng vào nhau, căn sao cho bàn tay ở dưới đường vòng ngực (đường chạy giữa nách nạn nhân), hai cánh tay giang thẳng ra, rồi nghiêng mình về phía trước gây áp lực mạnh trên lưng nạn nhân, rồi buông ra từ từ (từ 2-3giây).

  1. Hít vào
  • Cấp cứu viên lui mình mình về phía sau, lướt bàn tay trên cánh tay nạn nhân. Nắm hai cánh tay của nạn nhân trên khuỷu tay (cùi chỏ) rồi kéo về phía mình (giữ y như vậy khoảng 2-3 giây), kế đó đặt hai tay nạn nhân xuống đất. Như vậy là hết trọn một chu kỳ thở ra hít vào.
  • Cấp cứu viên cần tính mỗi phút làm 12 chu kỳ như vậy là đạt yêu cầu. Ở trẻ em, làm 14 đến 16 lần trong một phút, vì trẻ em thở nhanh hơn người lớn.
  • Nên tùy vào nạn nhân lớn hay nhỏ mà gây áp lực lên lưng mạnh hay nhẹ.

hô hấp nhân tạo

Cách hô hấp nhân tạo theo Neilsen

Phương pháp hô hấp nhân tạo “Hà hơi thổi ngạt” kết hợp “Ấn tim ngoài lồng ngực”

Phương pháp dân gian này có ở nhiều nơi trên thế giới, đã được áp dụng từ trước thế kỷ 18. Phương pháp này có thể áp dụng cho mọi lứa tuổi.

Nhưng lưu ý là phương pháp này có thể không vệ sinh (vì có thể trực tiếp lây các bệnh truyền nhiễm qua đường hô hấp) và không thể thực hiện được khi nạn nhân có vết thương ở các nơi như: cổ, miệng, ngực, xương sườn, cột sống…

hô hấp nhân tạo

hô hấp nhân tạo

Cách thực hành hô hấp nhân tạo Hà hơi thổi ngạt kết hợp ấn tim ngoài lồng ngực

Cách thực hành hô hấp nhân tạo:

  • Đặt nạn nhân nằm ngửa, dùng ngón tay làm sạch miệng và cổ họng nạn nhân, móc hết ngoại vật và đờm dãi ra, kéo lưỡi để không bít cuống họng;
  • Người cứu hộ quỳ gối trước mặt bên đầu nạn nhân, lòn một tay dưới cổ để nâng đầu lên. Sau đó đặt ngón tay cái vào góc miệng và kéo hàm dưới vừa nhấc lên cao. Tay trái đẩy đỉnh đầu nạn nhân ngửa ra phía. Có thể chêm dưới bả vai gối cao hoặc mềm cuộn tròn.
  • Dùng ngón cái và ngón trỏ của bàn tay trái bịt chặt mũi nạn nhân lại.
  • Người cứu hộ hít sâu không khí vào và áp miệng mình thổi vào miệng nạn nhân cho đến khi thấy lồng ngực nạn nhân nhô lên, khoảng 5 giây;
  • Khi lồng ngực nhô lên cao, ta lấy miệng ra để không khí từ phổi thoát ra ngoài.
  • Sau đó ggười cứu hộ đặt hai bàn tay, khoảng 1/3 dưới, chồng lên nhau trên xương ức của nạn nhân, quỳ gối, hai cánh tay thẳng. Vai – cánh tay – bàn tay hợp với nhau thành một đoạn thẳng vuông góc với lồng ngực của nạn nhân (Xem hình…)
  • Ép mạnh lồng ngực bằng sức nặng của cơ thể cấp cứu viên xuống xương ức của nạn nhân, làm cho xương ức cùng lồng ngực của nạn nhân bị lún xuống khoảng từ 2-3 cm;
  • Mỗi đợt ấn là 15 cái trong 10 giây.
  • Như vậy cứ mỗi 15 giây, cấp cứu viên sẽ thực hiện một chu kỳ gồm 2 hơi thổi và 15 cái ấn tim. Tiếp tục thực hiện thêm 3 chu kỳ nữa rồi kiểm tra nạn nhân trở lại. Nếu nạn nhân chưa hồi phục, cứ kiên trì hô hấp và cứ sau vài phút sẽ kiểm tra lại một lần.
  • Nếu có hai cấp cứu viên thì cũng làm thao tác giống như trên, nhưng chỉ thổi 1 hơi (phải thổi tương đối mạnh). Thổi từ 10 đến 12 lần trong1 phút. Còn người thứ hai thì quỳ đối diện để làm thao tác ấn tim. Tư thế và độ sâu ấn tim giống như trên, nhưng lưu ý là trong khi người này ấn tim thì người kia buông ngón tay bịt mũi nạn nhân ra.
  • Ấn tim phải đều và nhịp nhàng, khoảng 60 đến 80 lần trong một phút xen kẽ với việc thổi. Tức là, cứ mỗi lần thổi là 5 lần ấn tim (ấn tim thì không thổi và ngược lại, thổi thì không ấn tim). Sau mỗi lần ấn tim, nhấc nhẹ tay lên cho lồng ngực trở lại vị trí bình thường.

Một số lưu ý quan trọng khi thực hành hô hấp nhân tạo:

Hoạt động sơ cứu này cần thực hiện ngay, chính xác và đúng quy trình, vì thế, người cứu hộ cần thực tập trước đó nhiều lần cho thật nhuần nhuyễn. Trong khi thực hiện, cần lưu ý:

  • Không hoảng hốt, phải kiên nhẫn cấp cứu, nếu cảm thấy còn có hy vọng cứu sống nạn nhân. Nếu thấy các phần môi, vai, lưng, bụng, ngón tay… bị bầm tím thì đành chịu, coi như hết hy vọng cứu sống. Không cần hô hấp nữa, vô ích;
  • Nếu có nhiều người đứng xung quanh, hãy nhờ họ cùng hỗ trợ nạn nhân như cởi quần áo, xoa bóp và đắp ấm cho nạn nhân nhưng vẫn phải tiếp tục việc hô hấp như thường;
  • Không nên cho nạn nhân uống nước, chỉ khi nào nạn nhận có dấu hiệu tỏ ra đã được cứu sống thì có thể cho uống một chút nước nóng, nhưng phải thật từ từ. Tuyệt đối không được cho nạn nhân uống rượu;
  • Nhờ người đi gọi ngay cấp cứu hoặc bác sĩ càng sớm càng tốt.

Từ khóa: hô hấp nhân tạo, Cách hô hấp nhân tạo, thực hành hô hấp nhân tạo

The post 4 Phương Pháp Hô Hấp Nhân Tạo Phổ Biến Nhất Trên Thế Giới appeared first on SỨC KHỎE THƯỜNG THỨC.

Những Cách Dễ Ngủ – Ngủ Nhanh và Ngủ Ngon Giấc

Người dễ ngủ sẽ rất khó để hiểu được khi bị mất ngủ sẽ khổ sở và mệt mỏi thế nào. Vậy phải làm gì để dễ ngủ? Dưới đây là những giải pháp tuyệt vời, là những cách dễ ngủ hỗ trợ người khó ngủ, mất ngủ, ngủ chập chờn không sâu giấc.

Nếu bạn dễ ngủ hoặc ngủ bình thường thì không cần thiết phải áp dụng nhé. Dưới đây là vài cách dễ ngủ, ngủ nhanh và ngon giấc.

Những cách dễ ngủ rất hiệu quả

  1. Điều chỉnh nhiệt độ phòng thật thoải mái: Dùng điều hòa hay mở quạt giúp không khí lưu thông thoáng đãng. Mở cửa sổ để cho thoáng gió…
  2. Sử dụng các loại gối yêu thích: Sử dụng gốm ôm, gối đầu thích hợp sẽ giúp bạn có tư thế thoải mái nhất để ngủ. Đây là một trong những cách ngủ ngon được ưa thích hàng đầu.
  3. Mặc quần áo thoải mái khi ngủ: Hãy chọn chất liệu, kiểu dáng quần áo ngủ mềm, thoáng giúp cơ thể cảm thấy được vỗ về như vải voan, vải bông, lụa…
  4. Thả lỏng hoàn toàn trước khi ngủ, dẹp công việc qua một bên, thư giãn với vài trang sách: Cũng nên thử ngồi thiền, tập yoga… giúp đầu óc thư giãn, giấc ngủ mới dễ tìm đến.
  5. Sử dụng chiếc tivi như một công cụ giúp dễ ngủ: bật một kênh bạn không quá quan tâm, âm thanh vừa phải, nhàm chán, nhớ thiết lập chế độ hẹn giờ. Giấc ngủ có thể tìm đến trước cả khi bạn hy vọng. Không được xem những chương trình kịch tính hay yêu thích có thể làm bạn thức đêm.
  6. Nghe nhạc dịu êm: là cách giúp dễ ngủ rất dễ chịu. Âm nhạc xoa dịu thần kinh, ru ngủ nhanh chóng. Hãy tạo một danh sách những bài nhạc yêu thích để giấc ngủ đến nhanh chóng.
  7. Bổ sung một số dưỡng chất cần thiết: Canxi, magie, vitamin B, D3, Omega 3… là những dưỡng chất tự nhiên tốt cho giấc ngủ.
  8. Một bữa ăn nhẹ trước giấc ngủ khoảng 1 giờ: Không nên đi ngủ với cái bụng đang đói. Tuy nhiên một bữa ăn quá nhiều lại gây tác dụng phụ là những gián đoạn khó chịu trong giấc ngủ như ợ hơi, ợ nóng, trào ngược… Uống trà hoa cúc, trà xanh là cách dễ ngủ.
  9. Vận động vào ban ngày: sẽ giúp cơ thể dễ ngủ, ngủ sâu vào ban đêm. Tránh tập những bài tập nặng trước khi ngủ 3 giờ. Chỉ cần có lối sống tích cực vận động như đi cầu thang bộ, xe đạp, nấu ăn, đi dạo… mỗi ngày 30 phút cũng rất tốt cho giấc ngủ.
  10. Chú trọng phòng ngủ: Chọn màu rèm cửa hài hòa, giường đủ rộng và êm… là những yếu tố vô cùng quan trọng giúp ngủ ngon giấc. 
  11. Đừng ngủ trưa quá nhiều: Bạn chỉ nên chợp mắt 10 đến 30 phút vào giữa buổi trưa là cách ngủ ngon vào ban đêm . Ngủ trưa quá nhiều khiến chúng ta khó ngủ về đêm.
  1. Hãy tắm nước nóng trước khi ngủ: Việc này có thể giúp thư giãn tâm trí, ngoài ra sự tăng và giảm của nhiệt độ cơ thể gây ra buồn ngủ, là cách ngủ nhanh hiệu quả với nhiều người. Nhưng nhớ đừng tắm quá khuya.
  1. Thức dậy đúng giờ hàng ngày: Giống như đi ngủ đúng giờ, đây là một ý tưởng tốt để giữ cho cơ thể bạn có thói quen đúng giờ.
  1. Đừng cố gắng ngủ khi không ngủ được: Nếu bạn nằm hơn 20 phút mà vẫn tỉnh táo hãy ra khỏi giường và thử một vài hoạt động thư giãn như đọc sách hoặc nghe nhạc êm dịu.
  1. Liệu pháp mùi hương: Liệu pháp này thực sự hữu hiệu trị chứng mất ngủ. Hãy thử đốt nến có mùi thơm hoặc các loại tinh dầu là cách dễ ngủ khá hiệu quả.
  1. Hãy thư giãn cơ bắp nhẹ nhàng: Co duỗi nhẹ nhàng để thư giãn, bắt đầu với bàn chân rồi đến các cơ khác. Hoặc bạn có thể thiền định, tập trung vào hơi thở là cách dễ ngủ đu7ọc nhiều người áp dụng.
  1. Uống một thức uống ấm: Sữa ấm, sô cô la nóng, hoặc một ly nước ấm, cách dễ ngủ này có thể làm cho bạn dễ dàng chìm vào giấc ngủ.

Cách Dễ Ngủ

Cách ngủ ngon với âm nhạc rất hiệu quả 

Tham khảo vài cách ngủ nhanh vô cùng hiệu quả

  1. Bí quyết giúp ngủ trong vòng 2 phút của binh lính Mỹ

Trường hải quân Mỹ đã phát triển một phương pháp khoa học có thể giúp bạn ngủ ngày hoặc đêm ở bất kỳ điều kiện nào trong vòng 2 phút.

Theo khảo sát, cách ngủ nhanh này đạt tỷ lệ thành công tới 96% sau 6 tuần thực hành. Cách này hiệu quả kể cả sau khi uống cà phê hay có tiếng ồn của súng nổ cạnh bên.

Cách ngủ nhanh thực hiện như sau: 

Cách Dễ Ngủ

Cách ngủ nhanh theo phương pháp của binh lính Mỹ

2. Phương pháp thở 4-7-8

Phương pháp 4-7-8 rất nổi tiếng do Tiến sĩ Andrew Weil hướng dẫn được cho là đã làm nên điều kỳ diệu cho những người có vấn đề về giấc ngủ. Đây là một kỹ thuật thở giúp bạn đi vào giấc ngủ dưới 1 phút. Cách ngủ nhanh này thực hiện:

Cách Dễ Ngủ

Các bước cách ngủ nhanh theo phương pháp 4-7-8

Hãy tập cách thở như vậy khoảng 2 lần/ngày, 4-6 tuần. Đây là cách rất tốt để giúp bạn ngủ ngon

Cách Dễ Ngủ

Tâm trí thoải mái là yếu tố quan trọng nhất của cách ngủ ngon

Tiến sĩ Neil Stanley, chuyên gia về giấc ngủ, cho biết yếu tố quan trọng nhất khi thực hiện bất kỳ cách dễ ngủ nào là tâm trí phải được thư giãn. Theo ông, cần làm tốt ba điều:

  • Một phòng ngủ có lợi cho giấc ngủ;
  • Một cơ thể thoải mái;
  • Và, quan trọng nhất là một tâm trí yên tĩnh;

Cần nhớ, cơ thể khỏe mạnh, ăn uống khoa học, vận động tích cực, tránh căng thẳng… chính là cách dễ ngủ không phương pháp nào sánh bằng.

Tham khảo: Cách Detox cơ thể


Từ khóa: cách dễ ngủ, cách ngủ ngon, cách ngủ nhanh

The post Những Cách Dễ Ngủ – Ngủ Nhanh và Ngủ Ngon Giấc appeared first on SỨC KHỎE THƯỜNG THỨC.